Đóng

Gromentin-goi

GROMETIN

Dạng thuốc: Thuốc bột uống

Thành phần: Mỗi gói (2,5g) thành phần chứa:

Amoxicilin trihydrat tương ứng với Amoxicilin………………………………250mg

Pivoxil sulbactam tương ứng với Sulbactam………………………………125mg

Tá dược vđ………………………………1 gói

( Tá dược gồm: Lactose, đường trắng, microcrystalline cellulose, aspartam, silicon dioxyd, bột hương vị dâu).

Các đặc tính dược lực học:

Sulbactam có khả năng làm bất hoạt không hồi phục phần lớn các men beta – lactamase quan trọng của các vi khuẩn kháng penicillin. Sulbactam có hoạt tính kháng khuẩn đáng kể đối với Neisseriaceae, Acinetobacter calcoacetius, Bacteriodes spp, Branhamella catarhalisPseudomonas cepacia. Sulbactam có khả năng bảo vệ penicillin và cephalosporin không bị vi khuẩn phá hủy và có tạc dụng đồng vận rõ rệt với penicillin và cephalosporin. Do sulbactam cũng gắn với một số protein gắn kết penicillin, cho nên đối với một số dòng vi khuẩn nhạy cảm, sử dụng kết hợp sulbactam- amoxicilin sẽ hiệu quả hơn là chỉ dùng một loại beta – lactam. Ngoài ra nó chứng tỏ hoạt tính hợp (MIC giảm > 4 lần của kết hợp so sánh với riêng mỗi thành phần).

Amoxicilin là aminopenicillin, bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicillin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn Gram âm. Tương tự các penicillin khác amoxicillin tác dụng diệt khuẩn, do ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành phần tế bào vi khuẩn In vitro, amoxicillin có hoạt tính với phần lớn các loại vi khuẩn Gram âm và Gram dương như: liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tạo penicillinase, H. influenzae, Diplococcus pneumoniae, N. gonorrheae, E. coli và Proteus mirabilis. Cũng như ampicillin, amoxicillin không có hoạt tính với những vi khuẩn tiết penicillinase, đặc biệt các tụ cầu kháng methicillin, tất cả các chủng Pseudomonas và phần lớn các chủng Klebsiella và Enterobacter.

– Các đặc tính dược động học: Sinh khả dụng cả thuốc khi sử dụng đường uống đạt tới 90% so với dùng đường tĩnh mạch liều tương đương của sulbactam và amoxicillin.

Uống thuốc sau khi ăn không ảnh hưởng sinh khả dụng toàn thân. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của amoxicillin sau khi uống sulbactam/ amoxicillin đạt cao gấp 2 lần so với dùng liều tương đương amoxicillin uống. Thời gian bán thải của sulbactam là 0,75 giờ và của amoxicillin là 1 giờ, với ưu điểm là có từ 50% tới 75% lượng thuốc thải trừ nguyên vẹn qua nước tiểu. Thời gian bán thải tăng lên ở người già và người bị suy thận. Probenecid làm giảm khả năng bài tiết qua ống thận của cả amoxicillin và sulbactam. Do đó, sử dụng đồng thời probenecid và thuốc này làm tăng và kéo dài nồng độ amoxicillin và sulbactam trong máu.

Sulbactam/amoxicillin khuếch tán dễ dàng vào hầu hết các mô và dịch cơ thể. Thuốc ít thâm nhập vào não và dịch não trừ khi có viêm màng não. Hầu hết sulbactam/amoxicillin được thải trừ nguyên vẹn qua nước tiểu. Streptococcus faecalis và các chủng Streptococcus khác, Haemophilus influenzaeparainfluenzae ( cả hai dòng vi khuẩn sinh beta – lactamase và không sinh beta – lactamase), Branhamelia catarrhalis, vi khuẩn yếm khí gồm cả Bacteroides fragilis và những vi khuẩn cùng họ, Escherichia coli, Klebsiella, Proteus gồm cả hai loại indole (+)indole (-), Morganella morganii, Citrobacter, Enterobacter, Neisseria meningitidis Neisseria gonorrhoeae.

–  Chỉ định: sử dụng trong những trường hợp nhiễm khuẩn nhạy cảm với thuốc và những trường hợp nhiễm khuẩn do những vi khuẩn đề kháng với nhóm kháng sinh beta – lactam.

Điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới ( bao gồm cả tai – mũi – họng): viêm tai giữa, viêm họng, viêm xoang, viêm phế quản do vi khuẩn.

Nhiễm khuẩn đường niệu, sinh dục.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm, xương khớp.

Các nhiễm khuẩn khác như sảy thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn khoa sản, nhiễm khuẩn ổ bụng.

– Cách dùng – liều dùng:

Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc. Liều khuyến cáo:

* Người lớn: 2-4 gói/ lần x 2 lần/ ngày.

* Điều trị nhiễm khuẩn ở trẻ em cân nặng dưới 30kg: 75-100mg/kg/ngày chia 2-3 lần tùy thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn và đánh giá của bác sĩ.

Trẻ em cân nặng 30kg trở lên: dùng liều như người lớn.

Cả người lớn và trẻ em, sau khi hết sốt và những dấu hiệu bất thường phải điều trị tiếp tục 48 giờ nữa. Thời gian điều trị thường là 5 tới 14 ngày, nhưng có thể kéo dài thêm nếu cần thiết.

Cách dùng: cắt gói thuốc, đổ bột thuốc vào cốc. Đổ đầy nước vào bao thuốc sau đó rót nước từ bao thuốc vào cốc. Khuấy thuốc trong vài giây và uống ngay.

( Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc)

– Chống chỉ định:

Người có tiền căn dị ứng với nhóm penicillin.

– Thận trọng:

Phải định kỳ kiểm tra chức năng gan, thận trọng suốt quá trình điều trị dài ngày. Điều này rất quan trọng ở trẻ sơ sinh đặc biệt là trẻ non tháng, và những trẻ nhũ nhi khác.

Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những người bệnh có tiền sử dị ứng với penicillin hoặc các dị nguyên khác, nên cần phải điều tra kĩ tiền sử dị ứng với penicillin, cephalosporin và các dị nguyên khác.

Cần theo dõi liên tục các dấu hiệu của tình trạng quá sản của các vi sinh vật không nhạy với thuốc kê cả nấm. Nếu có dấu hiệu bội nhiễm phải ngưng thuốc ngay và điều trị với loại thích hợp hơn.

– Tác dụng không mong muốn của thuốc:

Hiếm khi xảy ra và thường tác dụng không mong muốn chỉ ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

Đường tiêu hóa: thường gặp nhất là tiêu chảy hoặc đi  phân lỏng. Cũng có thể có buồn nôn, nôn, nóng rát vùng thượng vị, đau bung/ co thắt cơ bụng. Viêm đại tràng và viêm đại tràng giả mạc hiếm khi xảy ra.

Da và cấu trúc da: đôi khi gây mẩn đỏ và ngứa.

Tác dụng không mong muốn khác: lờ đờ/ buồn ngủ, mệt mỏi/ khó chịu và nhức đầu.

* Ghi chú: “ Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”

– Tương tác với thuốc, các dạng tương tác khác:

 * Cả amoxicillin và sulbactam đều tương kỵ rõ rệt về mặt hóa – lý với aminoglycosid và có thể làm mất hoạt tính của aminoglycosid in vitro.

Probenecid uống ức chế cạnh tranh sự thải trừ cả amoxicillin và sulbactam qua ống thận, do đó kéo dài và làm tăng nồng độ của cả hai thuốc trong huyết thanh.

* Amoxicillin: hấp thu amoxicillin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày, do đó có thể uống thuốc trước hoặc sau bữa ăn.

Nifedipin làm tăng haatps thu amoxicillin.

Khi dùng allopurinol cùng với amoxicillin hoặc ampcillin sẽ làm tăng khả năng phát ban của ampicillin, amoxicillin.

Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicillin và các chất kìm khuẩn như cloramphenicol, tetracyclin.

Sử dụng quá liều: chưa có báo cáo.

Hạn dùng: 24 tháng tính từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.

*Lưu ý: Khi thấy gói thuốc bị ẩm mốc, chuyển màu, nhãn thuốc in số lô SX, HD mờ… hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.

Qui cách đóng gói: Hộp 12 gói x 2,5g

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 300C

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS