Search for:

PRAVERIX

THÀNH PHẦN

Praverix 250mg: Mỗi viên nang có chứa:

Hoạt chất: Amoxicillin trihydrate tương đương với Amoxicillin 250mg

Tá dược: Talc, magnesi stearat

Praverix 500mg: Mỗi viên nang có chứa:

Hoạt chất: Amoxicillin trihydrate tương đương với Amoxicillin 500mg

Tá dược: Talc, magnesi stearat

DƯỢC LỰC HỌC

Amoxicilin là aminopenicilin, bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicilin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn Gram âm. Tương tự như các penicilin khác, amoxicilin tác dụng diệt khuẩn, do ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn. In vitro, amoxicilin có hoạt tính với phần lớn các loại vi khuẩn Gram âm và Gram dương như: Liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tạo penicilinase, H. influenzae, Diplococcus pneumoniae, N. gonorrheae, E. coli, Proteus mirabilis. Cũng như ampicilin, amoxicilin không có hoạt tính với những vi khuẩn tiết penicilinase, đặc biệt các tụ cầu kháng methicilin, tất cả các chủng Pseudomonas và phần lớn các chủng Klebsiella Enterobacter.

Amoxicilin có tác dụng in vitro mạnh hơn ampicilin đối với Enterococcus faecalisSalmonella spp., nhưng kém tác dụng hơn đối với Shigella spp. Phổ tác dụng của amoxicilin có thể rộng hơn khi dùng đồng thời với sulbactam và acid clavulanic, một chất ức chế beta – lactamase. Ðã có thông báo E. coli kháng cả amoxicilin phối hợp với acid clavulanic (16,8%).

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Amoxicilin bền vững trong môi trường acid dịch vị. Hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nhanh và hoàn toàn hơn qua đường tiêu hóa so với ampicilin. Khi uống cùng liều lượng như ampicilin, nồng độ đỉnh amoxicilin trong huyết tương cao hơn ít nhất 2 lần. Amoxicilin phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dịch trong cơ thể, trừ mô não và dịch não tủy, nhưng khi màng não bị viêm thì amoxicilin lại khuếch tán vào dễ dàng. Sau khi uống liều 250 mg amoxicilin 1 – 2 giờ, nồng độ amoxicilin trong máu đạt khoảng 4 – 5 microgam/ml, khi uống 500 mg, nồng độ amoxicilin đạt khoảng 8 – 10 microgam/ml. Tăng liều gấp đôi có thể làm nồng độ thuốc trong máu tăng gấp đôi. Amoxicilin uống hay tiêm đều cho những nồng độ thuốc như nhau trong huyết tương. Nửa đời của amoxicilin khoảng 61,3 phút, dài hơn ở trẻ sơ sinh, và người cao tuổi. ở người suy thận, nửa đời của thuốc dài khoảng 7 – 20 giờ.

Khoảng 60% liều uống amoxicilin thải nguyên dạng ra nước tiểu trong vòng 6 – 8 giờ. Probenecid kéo dài thời gian thải của amoxicilin qua đường thận. Amoxicilin có nồng độ cao trong dịch mật và một phần thải qua phân.

CHỈ ĐỊNH

Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra bao gồm:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và H. influenzae.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.

Bệnh lậu.

Nhiễm khuẩn đường mật.

Nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E. coli nhạy cảm với amoxicilin.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Liều thường dùng là 250 mg – 500 mg, cách 8 giờ một lần.

Trẻ em đến 10 tuổi có thể dùng liều 125 – 250 mg, cách 8 giờ một lần.

Trẻ dưới 20 kg thường dùng liều 20 – 40 mg/kg thể trọng/ngày.

Liều cao hơn, uống liều duy nhất hoặc trong các đợt ngắn, được dùng trong một vài bệnh:

Liều 3 g, nhắc lại một lần nữa sau 8 giờ để điều trị áp xe quanh răng hoặc nhắc lại sau 10 – 12 giờ để điều trị nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu không biến chứng.

Ðể dự phòng viêm màng trong tim ở người dễ mắc, cho liều duy nhất 3 g, cách 1 giờ trước khi làm thủ thuật như nhổ răng.

Dùng phác đồ liều cao 3 g amoxicilin 2 lần/ngày cho người bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng hoặc tái phát.

Nếu cần, trẻ em 3 – 10 tuổi viêm tai giữa có thể dùng liều 750 mg/lần, 2 lần mỗi ngày, trong 2 ngày.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Người bệnh có tiền sử dị ứng với bất kỳ loại penicilin nào.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG

Phải định kỳ kiểm tra chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày.

Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những người bệnh có tiền sử dị ứng với penicilin hoặc các dị nguyên khác, nên cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin và các dị nguyên khác.

Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens – Johnson, phải ngừng liệu pháp amoxicilin và ngay lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxy, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ được điều trị bằng penicilin hoặc cephalosporin nữa.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Hấp thu amoxicilin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày, do đó có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.

Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicilin.

Khi dùng alopurinol cùng với amoxicilin hoặc ampicilin sẽ làm tăng khả năng phát ban của ampicilin, amoxicilin.

Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicilin và các chất kìm khuẩn như cloramphenicol, tetracyclin.

 

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai

Sử dụng an toàn amoxicilin trong thời kỳ mang thai chưa được xác định rõ ràng. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc này khi thật cần thiết trong thời kỳ mang thai. Tuy nhiên, chưa có bằng chứng nào về tác dụng có hại cho thai nhi khi dùng amoxicilin cho người mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Vì amoxicilin bài tiết vào sữa mẹ, nên phải thận trọng khi dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

TÁC DỤNG PHỤ

Thường gặp, ADR > 1/100

Ngoại ban (3 – 10%), thường xuất hiện chậm, sau 7 ngày điều trị.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy.

Phản ứng quá mẫn: Ban đỏ, ban dát sần và mày đay, đặc biệt là hội chứng Stevens – Johnson.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Gan: Tăng nhẹ SGOT.

Thần kinh trung ương: Kích động, vật vã, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, thay đổi ứng xử và/hoặc chóng mặt.

Máu: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Những phản ứng không mong muốn của amoxicilin ở đường tiêu hóa, ở máu thường mất đi khi ngừng điều trị.

Mày đay, các dạng ban khác và những phản ứng giống bệnh huyết thanh có thể điều trị bằng kháng histamin, và nếu cần, dùng liệu pháp corticosteroid toàn thân. Tuy nhiên khi phản ứng như vậy xảy ra, phải ngừng dùng amoxicilin, trừ khi có ý kiến của thầy thuốc trong những trường hợp đặc biệt, nguy hiểm đến tính mạng mà chỉ có amoxicilin mới giải quyết được.

Ghi chú: XIN THÔNG BÁO CHO BÁC SĨ CÁC TÁC DỤNG PHỤ GẶP PHẢI TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG THUỐC

SỬ DỤNG QUÁ LIỀU

Thuốc được dung nạp tốt ngay cả ở liều cao, do đó ít gây ra tai biến khi quá liều. Điều trị bao gồm theo dõi cẩn thận và dùng các biện pháp điều trị hỗ trợ. Thẩm tách máu có thể trợ giúp loại bỏ thuốc.

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG

Ph. Eur.

HẠN DÙNG

3 năm kể từ ngày sản xuất.

KHÔNG DÙNG THUỐC QUÁ THỜI HẠN GHI TRÊN NHÃN

BẢO QUẢN

Dưới 30°C

GIỮ THUỐC XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM

TRÌNH BÀY

Praverix 250mg: Hộp 2 vỉ x 10 viên nang

Praverix 500mg: Hộp 1 vỉ x 10 viên nang

                             Hộp 100 vỉ x 10 viên nang

NHÀ SẢN XUẤT

S.C. Antibiotice S.A.

1 Valea Lupului Street, Zip Code 707410, Iasi, Romani

POLYCLOX 1000

Dạng thuốc: viên nén bao phim.

Qui cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thành phần: mỗi viên nén dài bao phim chứa:

                      Amoxicilin trihydrat tương ứng với Amoxicilin                      500mg

                      Cloxacilin natri tương ứng với Cloxacilin                                500mg

                      Tá dược vđ                                                                                1 viên

(Tá dược gồm: Microcrystalline cellulose, croscarmellose natri, magnesi stearat, colloidal silicon dioxyd, bột talc, hydroxyl propyl methyl cellulose, nipagin, nipasol, titan dioxyd, PEG 6000).

Các đặc tính dược lực học:  Amoxicilin là một amonipenicilin, bền trong môi trường acid, phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicilin, đặc biệt có tác dụng diệt trực khuẩn Gram (-). Tương tự như các penicillin khác, amoxicillin tác dụng diệt khuẩn do ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn, In vitro, amoxicillin có hoạt tính phần lớn với các loại vị khuẩn Gram âm và Gram dương như: liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tạo penicillinase, H.influenzae, Diplococcus pneumonia, N. gonorrheae, E. coli Proteus mirabilis. Cũng như ampicilin, amoxicillin không có hoạt tính với những vi khuẩn tiết penicillinase, đặc biệt với các tụ cầu kháng methicillin, tất cả các chủng Pseudomonas và phần lớn các chủng Klebssiella  và Enteorbacter.

Amoxicilin có tác dụng trên in vitro mạnh hơn ampicilin đối với Enterobacter faecalis Salmonella spp, nhưng tác dụng kém hơn đối với Shigella spp. Phổ tác dụng của Amoxicilin có thể rộng hơn khi dùng đồng thời với sulbactam và acid clavulanic, một chất ức chế beta-lactamase. Đã có thông báo E.coli kháng cả Amoxicilin phối hợp với acid clavulanic (16,8%).

*Cloxacilin: Cloxacilin là kháng sinh diệt khuẩn, ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn như Benzylpenicilin nhưng kháng penicillinase của Staphylococcus. Vì vậy thuốc có hoạt tính chống Staphylococcus sinh hoặc không sinh penicillinase, với nồng độ tối thiểu ức chế khoảng 0,25-0,5 microgam/ml. Nhưng Cloxacilin không có hoạt tính với Staphylococcus aureus kháng Methicilin ( MRSA) do vi khuẩn này có những Protein gắn penicillin (PBP) biến đổi. Hoạt tính đối với Streptococcus pneumonia Streptococcus pyogynes thấp hơn benzylpenicilin, nhưng thường đủ tác dụng khi các vi khuẩn này cùng có mặt với Staphylococcus kháng penicillin. Cloxacilin không có hiệu lực với Enterococcus faecalis.

– Các đặc tính dược động học:

Amoxicilin:

* Hấp thu: Thuốc hấp thu nhanh và hoàn toàn trong đường tiêu hóa, thuốc bền vững trong môi trường dịch vị. Hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nhanh và hoàn toàn hơn qua đường tiêu hóa so với ampicilin. Khi uống cùng một liều lượng như ampicilin, nồng độ đỉnh Amoxicilin trong huyết tương cao hơn  ít nhất 2 lần.

*Phân bố: Amoxicilin phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dịch của cơ thể trừ mô não và dịch não tủy, nhưng khi màng não bị viêm thì thuốc lại có thể khuếch tán vào dễ dàng. Sau khi uống liều 250 mg Amoxicilin 1-2 giờ, nồng độ Amoxicilin trong máu đạt khoảng 4-5 microgam/ml, khi uống liều 500 mg Amoxicilin 1-2 giờ, nồng độ Amoxicilin trong máu đạt 8-10 microga/ml. Tăng liều gấp đôi có thể làm nồng độ thuốc trong máu tăng gấp đôi. Nửa đời của Amoxicilin khoảng 61,3 phút, dài hơn ở trẻ sơ sinh và người cao tuổi, ở người suy thận, nửa đời của thuốc dài khoảng 7-20 giờ.

*Thải trừ:  Khoảng 60% liều uống  amoxicillin  được thải trừ nguyên dạng qua đường nước tiểu trong vòng 6-8 giờ. Probenecid kéo dài thời gian thải của amoxicillin qua đường thận. Amoxicilin có nồng độ cao trong dịch mật và một phần được thải qua phân.

Cloxacilin:

* Hấp thu: Natri cloxacilin uống không được hấp thu hoàn toàn qua đường tiêu hóa và hơn nữa hấp thu còn giảm khi có thức ăn trong dạ dày. Sau khi uống 1 liều 500mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt từ 7-14 microgam/ml lúc đói, sau 1-2 giờ.

* Phân bố:  Khoảng 94% Cloxacilin trong tuần hoàn gắn vào Protein huyết tương. Nửa đời Cloxacilin là 0,5-1 giờ ( đối với trẻ sơ sinh, nửa đời kéo dài hơn). Cloxacilin đi qua nhau thai và tiết ở sữa mẹ, thuốc ít khuếch tán vào dịch não tủy trừ khi màng não bị viêm. Nồng độ điều trị có thể đạt được trong dịch màng phổi, hoạt dịch và trong xương.

* Chuyển hóa và thải trừ: Cloxacilin chuyển hóa ở mức độ hạn chế. Thuốc chưa biến đổi và các chất chuyển hóa được bài tiết trong nước tiểu bằng cách lọc qua cầu thận và bài tiết ở ống thận. Khoảng 35% liều uống đào thải qua nước tiểu và tới 10% trong mật.

Chỉ định:  Điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn chịu tác dụng đường hô hấp, tai – mũi – họng, da và mô mềm, đường tiết niệu, phụ khoa, các nhiễm khuẩn ở trẻ sơ sinh và các nhiễm khuẩn phối hợp.

Cách dùng và liều lượng:  Uống theo chỉ dẫn của bác sĩ

                                               Người lớn: Uống 1-2 viên x 2 lần/ ngày

                                               Trẻ em: Uống theo chỉ dẫn của thầy thuốc

                                                Uống thuốc nửa giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn.

( Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc)

Chống chỉ định: Người dị ứng với penicillin.

Thận trọng:  

Amoxicilin: Phải định kỳ kiểm tra chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày. Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm rtongj ở những người bệnh có tiền sử dụ ứng với penicilin hoặc các dị nguyên khác, nên cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin và các dị nguyên khác.

Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens – Johnson, phải ngừng liệu pháp amoxicilin và ngay lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxy, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ được điều trị bằng penicilin hoặc

Cloxacilin: Người dị ứng với cephalosporin hoặc cephamycin cũng có thể dị ứng với cloxacilin. Như với flucloxacilin, cloxacilin có thể gây viêm gan, vàng da ứ mật, nhưng có thể xuất hiện chậm.

 Thời kì mang thai:  Sử dụng an toàn thuốc trong thời kì mang thai chưa được xác định. Vì vậy chỉ dùng khi thật cần thiết theo sự chỉ dẫn thật cụ thể của thầy thuốc. Tuy nhiên, chưa có bằng chứng nào về tác dụng có hại cho thai nhi khi dùng amoxicillin cho người mang thai.

Thời kì cho con bú: vì thuốc bài tiết vào sữa mẹ, nên phải thận trong khi dùng thuốc trong thời kì cho con bú.

Tác dụng không mong muốn của thuốc:  

Amoxicilin: Những tác dụng không mong muốn sau đây có thể xảy ra liên quan đến việc dùng amoxicilin.

Thường gặp, ADR > 1/100

Ngoại ban (3-10%), thường xuất hiện chậm, sau 7 ngày điều trị.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy.

Phản ứng quá mẫn: Ban đỏ, ban dát sần và mày đay, đặc biệt là hội chứng Stevens – Johnson.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Gan: Tăng nhẹ SGOT

Thần kinh trung ương: Kích động, vật vã, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, thay đổi ứng xử và/hoặc chóng mặt.

Máu: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.

Cloxacilin: Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là phản ứng quá mẫn, đặc biệt là ban da, đôi khi có phản vệ. Người suy thận cũng có nguy cơ cao.

Tác dụng không mong muốn thường xảy ra là phát ban (khoảng 4% người bệnh tiêm cloxacilin). Đối với người bệnh uống cloxacilin, các tác dụng không mong muốn thường gặp là các triệu chứng tiêu hoác phụ thuộc theo liều uống.

Thường gặp, ADR > 1/100

Tiêu hóa: Buồn nôn, ỉa chảy.

Da: Ngoại ban.

Khác: Viêm tĩnh mạch huyết khối sau khi tiêm tĩnh mạch.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Da: Mày đay.

Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Toàn thân: Phản ứng phản vệ.

Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu.

Tiêu hóa: Viêm kết tràng màng giả.

Gan: Vang da ứ mật.

Tiết niệu-sinh dục: Rối loạn chức năng thận có tăng creatinin huyết thanh cao.

Chú ý: Viêm đại tràng màng giả là do tăng trưởng quá mức Clostridium difficile và độc tố. Có thể điều trị bằng metronidazol. Người cao tuổi hoặc người dễ mắc bệnh cần phải rất thận trọng đối với tác dụng không mong muốn này.

*Ghi chú: “Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”.

Tương tác với thuốc khác, các dạng tương tác khác:

* Nifedipin sẽ làm tăng hấp thu của Amoxicilin.

* Nếu dùng phối hợp với nhóm kháng sinh Aminoglycosid sẽ làm giảm tác dụng của nhau. Nếu thật cần thiết phải dùng nên cách nhau ít nhất 1 giờ.

* Alopurinol sẽ làm tăng khả năng phát ban của Amoxicilin.

* Coumarin, hoặc dẫn xuất indandion hoặc heparin làm tăng nguy cơ chảy máu vì các Penicilin ức chế kết tập tiểu cầu, vì vậy khi dùng thuốc phải có sự theo dõi chặt chẽ của thầy thuốc.

* Việc sử dụng Cloxacilin với các thuốc gây độc hại cho gan sẽ làm tăng mức độ độc hại cho gan.

* Probenecid làm giảm bài tiết các Penicilin ở ống thận và tăng nguy cơ độc hại nếu dùng chung.

* Các kháng sinh kìm khuẩn như Cloramphenicol, Tetracyclin có thể làm giảm tác dụng diệt khuẩn của Amoxicilin và Cloxacilin.

Sử dụng quá liều:  Gây tăng tác dụng không mong muốn của thuốc.

Hạn dùng:  24 tháng kể từ ngày sản xuất.  Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.

*Lưu ý:  Khi thấy viên thuốc bị ẩm mốc, chuyển màu, nhãn thuốc in số lô SX, HD mờ… hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.

Qui cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên. Kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc bên trong hộp.

Bảo quản:  Nơi khô, nhiệt độ dưới 300C. ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS 034-B-078-12

Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

            Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ.”

LOTRIAL S – 200(Thuốc bột pha hỗn dịch uống Cefixim 200mg)

Thành phần: Mỗi gói 3g chứa:

Cefixim (Dưới dạng Cefixim trihydrat)……200mg

Tá dược: Lactose, Đường RE, Aspartam, Kollidon CL-M, PVP K30, magnesi stearate, mùi cam bột, mùi cam hạt.

Phân loại:

Cefixim là kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ thứ III.

Dược lực:

Cefixim là một kháng sinh phổ rộng. Phổ kháng khuẩn bao gồm:

Các vi khuẩn thường gặp trong nhiễm khuẩn hô hấp

Vi khuẩn Gram+:

Streptococcus pyogenes, S. pneumoniae

Vi khuẩn Gram-:

Các trực khuẩn Gram- kể cả các chủng tạo beta-lactamase như  H. influenzae, M. catarrhalis.

Các vi khuẩn khác:

Citrobacter diversus, Escherichia coli, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Providencia rettgeri, Providencia stuarti, Salmonella sp., Shigella sp và N. gonorrhoeae, .v.v

Cơ chế tác dụng: Cefixim là thuốc diệt khuẩn theo cơ chế ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn, vì vậy vi khuẩn không thể tạo được vách tế bào và sẽ bị vỡ ra dưới tác dụng của áp suất thẩm thấu. Ưu điểm nổi bật của Cefixim là có tác dụng mạnh trên vi khuẩn Gram âm và thuốc bền với các men beta – lactamase của vi khuẩn, nhờ đó tránh được sự đề kháng thuốc.

Dược động học:

– Cefixim là một trong số rất ít cephalosporin thế hệ III có thể dùng bằng đường uống.

– Cefixim được phân bố vào các mô và dịch cơ thể. Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 65%.

– Thời gian bán hủy của thuốc khoảng 3-4 giờ ở người có chức năng thận bình thường và có thể kéo dài đến 6-11 giờ ở người suy thận.

– Cefixim không bị chuyển hóa ở gan và được đào thải ở dạng nguyên vẹn qua thận. Vì vậy, nồng độ thuốc trong nước tiểu rất cao so với ngưỡng điều trị.

– Sau khi uống 1 liều đơn cefixim, chỉ có 30-50%  liều được hấp thu qua đường tiêu hóa, bất kể uống trước hay sau bữa ăn, tuy tốc độ hấp thu có thể giảm khi uống cùng bữa ăn.

– Thuốc ở dạng hỗn dịch uống hấp thu tốt hơn ở dạng viên. Sự hấp thu thuốc tương đối chậm.

– Nồng độ đỉnh trong huyết tương là 2 microgam/ml (đối với liều 200mg); 3,7 microgam/ml (đối với liều 400mg) và đạt sau khi uống 2-6 giờ.

– Khoảng 20% liều uống được đào thải ở dạng không biến đổi ra nước tiểu trong vòng 24 giờ. Có tới 60% liều uống đào thải không qua thận. Không có bằng chứng về chuyển hóa nhưng có thể một phần thuốc được đào thải từ mật vào phân. Thuốc không loại được bằng thẩm phân máu.

Chỉ định: Cefixim được sử dụng trong các trường hợp nhiễm vi khuẩn nhạy cảm với thuốc.

– Nhiễm trùng đường hô hấp – Nhiễm khuẩn tai mũi họng đặc biệt là viêm tai giữa do Haemophilus influenzae (những chủng có hoặc không có tiết beta – lactamase), Moraxella catarrhalis S. pyogenes.

– Nhiễm trùng đường hô hấp dưới như viêm phế quản do Streptococcus  pneumoniae và Haemophilus influenzae (những chủng có hoặc không có tiết beta – lactamase).

– Viêm họng  và viêm amidan.

– Nhiễm trùng đường tiết niệu, như viêm bàng quang, niệu đạo, viêm thận – bể thận không biến chứng do Escherichia coli và Proteus mirabilis..

– Bệnh lậu do Neisseria gonorrhoeae.

– Bệnh thương hàn.

Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần biết thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.

Liều lượng và cách dùng:  Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của Bác sĩ điều trị. Liều dùng thông thường như sau:

Thời gian điều trị thông thường là từ 7-14 ngày.

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 200-400mg/ ngày trong trường hợp bị nhiễm trùng nặng, có thể dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần trong ngày.

Trẻ em dưới 12 tuổi: 8mg/kg/ngày uống 1 lần duy nhất hoặc chia làm 2 lần trong ngày

Mức độ an toàn và hiệu quả của Cefixim chưa được ghi nhận ở trẻ em dưới 06 tháng tuổi.

Trẻ em trên 50kg dùng như liều dùng cho người lớn.

Người bị suy thận: Cefixim có thể dùng ở người bị suy thận.

Dùng liều bình thường cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinine 60ml/ phút hoặc cao hơn.

Những bệnh nhân có độ thanh thải từ 21-60ml/phút hoặc người đang chạy thận nhân tạo có thể dùng 75% liều chuẩn với khoảng cách giãn liều như bình thường.

Bệnh nhân có độ thanh thải <20ml/phút hoặc bệnh nhân đang thẩm tách phúc mạc có thể dùng ½ liều chuẩn với khoảng cách giãn liều như bình thường.

Cách dùng: Hòa bột thuốc vào một lượng nước vừa đủ (khoảng 20ml). Không dùng sữa, trà, cà phê hoặc các thức uống có ga, có cồn hoặc calcium để pha thuốc.

Chống chỉ định: Chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với cephalosporin, người có tiền sử sốc phản vệ do penicillin.

Thận trọng: Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin và cephalosporin khác do có sự quá mẫn chéo giữa các kháng sinh nhóm beta – lactam, bao gồm: penicillin, cephalosporin và cephamycin.

Cần thận trọng khi dùng Cefixim ở người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa và viêm đại tràng, nhất là khi dùng kéo dài.

Liều và/hoặc số lần đưa thuốc cần phải giảm ở những người suy thận.

Đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi, cho đến nay chưa có dữ liệu về độ an toàn và hiệu lực.

Đối với người cao tuổi: không cần điều chỉnh liều, trừ khi có suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin <60ml/phút).

Phụ nữ mang thai: chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai, khi nghiên cứu trên súc vật thì chưa thấy ảnh hưởng gì tới bào thai. Vì vậy chỉ sử dụng thuốc khi thật cần thiết. Nguy cơ trên thai kỳ theo FDA: mức độ B.

Phụ nữ cho con bú: Hiện nay, chưa khẳng định chắc chắn cefixim có được phân bố vào sữa hay không. Vì vậy, nên sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú một cách thận trọng, có thể tạm ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Vì tác dụng phụ của thuốc có thể gây chóng mặt, nên cần thận trọng khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc:

– Cẩn trọng đối với bệnh nhân dùng thuốc kháng đông cùng với Cefixim vì cefixim có thể làm tăng thời gian đông máu.

– Thuốc có thể gây phản ứng dương giả khi xét nghiệm glucose bằng phản ứng oxy hóa nhưng không ảnh hưởng khi dùng phản ứng men.

– Probenecid làm tăng nồng độ đỉnh và AUC của cefixim, giảm độ thanh thải của thận và thể tích phân bố của thuốc.

– Carbamazepin uống cùng cefixim làm tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tương.

– Nifedipin khi uống cùng cefixim làm tăng sinh khả dụng của cefixim biểu hiện bằng tăng nồng độ đỉnh và AUC.

Tác dụng phụ: Cefixim được dung nạp tốt, các tác dụng phụ thường nhẹ và có thể hồi phục sau khi ngưng dùng thuốc.

Thường gặp:

Tiêu hóa:  Triệu chứng hay gặp là tiêu chảy và phân nát, đau bụng, nôn, buồn nôn, đầy hơi, ăn không ngon, khô miệng. Rối loạn tiêu hóa thường xảy ra ngay 1-2 ngày đầu điều trị và đáp ứng với các thuốc điều trị triệu chứng, hiếm khi phải ngừng thuốc.

Hệ thần kinh trung ương: nhức đầu, chóng mặt, bồn chồn, mất ngủ, mệt mỏi.

Quá mẫn: Ban đỏ, mày đay, sốt do thuốc.

Ít gặp:

Tiêu hóa:  Tiêu chảy nặng do Clostridium difficile và viêm đại tràng giả mạc.

Toàn thân: phản ứng, phù mạch, hội chứng Stevens Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử thượng bì nhiễm độc.

Huyết học: Giảm tiểu cầu, bạch cầu, bạch cầu ưa acid thoáng qua, giảm nồng độ hemoglobin và hematocrit.

Gan:  viêm gan và vàng da, tăng tạm thời AST, ALT, phosphatase kiềm, bilirubin và LDH.

Thận: suy thận cấp, tăng nitrogen phi protein huyết và nồng độ creatinin huyết tương tạm thời.

Triệu chứng khác: Những phản ứng khác có thể xảy ra bao gồm gây ngứa cơ quan sinh dục và viêm âm đạo.

Hiếm gặp:

Huyết học: thời gian Prothrombin kéo dài.

Toàn thân:  Co giật.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí:

Khi quá liều cefixim có triệu chứng co giật. Do không có thuốc điều trị đặc hiệu nên chú ý điều trị triệu chứng.

Khi có triệu chứng quá liều, phải ngưng thuốc ngay và xử trí như sau: Rửa dạ dày, có thể dùng thuốc chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng. Do thuốc không loại được bằng thẩm phân máu nên không chạy thận nhân tạo hay lọc màng bụng.

Dạng trình bày: Hộp 10/14/20 gói, gói 3g.

Bảo quản: Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 300C, tránh ánh sáng.

Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày  sản xuất, không dùng thuốc quá hạn ghi trên nhãn.

Tiêu chuẩn:

Nhà sản xuất.

Nhà sản xuất:

US Pharma USA

Lô B1-10, đường D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi – TP. Hồ Chí Minh – Việt Nam.

Mọi thắc mắc và thông tin chi tiết xin liên hệ về số điện thoại 08-37908860

Lomec 20

  1. Thành phần: Mỗi viên nang cứng chứa:
    1. Omeprazol 20mg
    1. Tá dược: Lactose anhydrous, Hypromellose, Hydroxypropyl Cellulose, Natri lauryl sulfat, Dinatri Phosphat Dodecahydrat, Hypromellose phthalat, Diethyl phthalat, Sugar spheres.
  2. Quy cách: Hộp 4 vỉ x 7 viên nang
  3. Chỉ định:
    1.  Loét dạ dày và tá tràng
    1. Trào ngược dạ dày thực quản
    1. Hội chứng Zollinger-Ellison
  4. Liều dùng: Theo toa hướng dẫn sử dụng
  5. Chống chỉ định: Các bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc

IBATONIC

THÀNH PHẦN

Sắt sulfat………………………………………….15mg

Lysin HCL………………………………………..15mg

Vitamin A…………………………………………1000 IU

Vitamin D………………………………………….200IU

Vitamin B1…………………………………………5mg

Vitamin B2………………………………………….5mg

Vitamin B3………………………………………….10mg

Vitamin B6…………………………………………..5mg

Vitamin B12…………………………………………….50mcg

Calci glycerophosphat……………………………….50mg

Magnesi gluconat …………………………………..39,82 mg

Tá dược ( Dầu đậu nành, Lecithin, Dầu cọ, Sáp ong trắng, Glatin, Glycerin, Ethyl vanillin, Nipagin, Nipasol, Dung dịch Sorbitol 70%, Titan  dioxyd, Oxyd sắt đen, Oxyd sắt đỏ) vừa đủ 1 viên nang mềm.

¾DƯỢC LỰC HỌC

  • Lysin là một acid amin cần thiết đối với cơ thể. Nó là một trong 8 acid amin thiết yếu: Lysin, tryptophan, arginin là yếu tố phát triển và cần cho cơ thể đang lớn, kích thích ăn ngon miệng. Lysin còn có quan hệ tới quá trình tạo máu. Thiếu lysine trong thức ăn dẫn đến rối loạn quá trình tạo máu, hạ thấp số lượng hồng cầu và hemoglobin, thiếu lysine cân bằng protein bị rối loạn và có hàng loạt các biến đổi ở gan và phổi.

Lysin là acid amin thường thiếu hụt trong một chế độ ăn uống bình thường.

  • Vitamin A có vai trò quan trọng tạo sắc tố võng mạc giúp điều tiết mắt, mắt nhìn được trong điều kiện thiếu ánh sáng. Vitamin A có vai trò giúp cho sự phát triển của xương và tham gia vào quá trình phát triển của cơ thể.
  • Vitamin D tham gia vào quá trình tạo xương, điều hóa chuyển hóa canxi và phospho trong cơ thể, làm tăng hấp thu canxi và chất khoáng, tham gia vào quá trình biệt hóa tế bào biểu mô.
  • Vitamin B1 là coenzym tham gia vào quá trình chuyển hóa glucid.
  • Vitamin B2 (Riboflavin) được biến đổi thành 2 coenzym là flavin mononucleotid ( FMN) và flavin adenin dinucleotid, là các dạng coenzym hoạt động cần cho sự hô hấp của mô. Riboflavin cũng cần cho sự hoạt hóa pyridoxin, sự chuyển hóa tryptophan thành niacin, và liên quan đến sự toàn vẹn của hồng cầu.
  • Vitamin B3 (Vitamin PP) khi vào cơ thể chuyển hóa thành hoặc nicotinamid ademin dinucleotid (NAD) hoặc nicotinamid ademin dinucleotid phosphate (NADP). NAD và NADP là coenzym xúc tác phản ứng oxy hóa-khử cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải glycogen và chuyển hóa lipid.
  • Vitamin B6 khi vào cơ thể biến đổi thành pridoxamin pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxal phosphat đóng vai trò là những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid, lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gama-aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin.
  • Vitamin B12 trong cơ thể vitamin B12 đóng vai trò là coenzym đồng vận chuyển tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa quan trọng của cơ thể, đặc biệt là quá trình tạo methionin liên quan đến chuyển hóa acid folic và tổng hợp ADN rất cần cho sự sinh sản của hồng cầu.
  • Calci rất cần thiết cho nhiều quá trình sinh học: Kích thích neuron thần kinh, giải phóng chất dẫn truyền thần kinh, co cơ, bảo toàn màng và làm đông máu. Calci còn giúp chức năng truyền tin thứ cấp cho hoạt động của nhiều hormone.
  • Sắt là nguyên tố cơ bản cần thiết cho sự tạo thành hemoglobin cần cho sự tạo hồng cầu và cytochrom.
  • Magie là một cation có nhiều trong nội bào, có tác dụng làm giảm kích thích của neurone và sự dẫn truyền thần kinh-cơ. Ngoài ra Magie còn tham gia vào nhiều phản ứng men.

¾ DƯỢC ĐỘNG HỌC:

  • Vitamin A hấp thu được qua đường uống và tiêm. Để hấp thu được qua đường tiêu hóa thì cơ thể phải có đủ acid mật làm chất nhũ hóa. Vitamin A liên kết với protein huyết tương thấp, chủ yếu với α- globulin, phân bố ở các tổ chức của cơ thể, dự trữ nhiều nhất ở gan, thải trừ qua thận và mật.
  • Vitamin D dễ dàng hấp thu qua niêm mạc ruột nhờ muối mật và lipid. Thuốc liên kết với α – glucolin huyết tương, tích lũy ở gan, mỡ, xương, cơ và niêm mạc ruột. Trong cơ thể, vitamin D chuyển hóa ở gan và thận tạo ra chất chuyển hóa có hoạt tính là 1.25 –dihydroxyegrocalciferol nhờ enzim hydroxylase. Thải trừ chủ yếu qua phân, một phần nhỏ thải qua nước tiểu, thời gian bán thải 19-48 giờ.
  • Vitamin B1 hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa, thải trừ qua nước tiểu.
  • Vitamin B2 hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa, thải trừ qua nước tiểu.
  • Vitamin B3 hấp thu được qua đường uống, khuếch tán rộng khắp vào các mô trong cơ thể, tập trung nhiều ở gan. Chuyển hóa và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.
  • Vitamin B6 dễ hấp thu qua đường tiêu hóa, chuyển hóa ở gan tạo chất chuyển hóa không còn hoạt tính, thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hóa
  • Vitamin B12 được hấp thu qua ruột, chủ yếu ở hồi tràng, phân bố ưu tiên ở nhu mô gan, thải trừ qua mật.
  • Calci sau khi dùng, ion canxi thải trừ ra nước tiểu và được lọc lại cầu thận và có một lượng nhất định được tái hấp thu. Sự tái hấp thụ ở ống thận là rất lớn vì có 98% lượng ion calci đã được tái hấp thu trở lại tuần hoàn. Calci bài tiết khá nhiều vào sữa trong thời kỳ cho con bú, có một ít calci thải trừ đi qua mồ hôi và cũng thải trừ qua phân.
  • Magie sau khi hấp thu vào cơ thể được chuyển hóa thành magie clorid, khoảng 15-30% lượng magie clorid được hấp thu và thải trừ qua nước tiểu.
  • Sắt  bình thường sắt được hấp thu ở tá tràng và đầu gần hỗng tràng. Hấp thu sắt bị giảm khi có các chất chelat hóa hoặc các chất tạo phức trong ruột và tăng khi các chất tạo phức trong ruột và tăng khi có acid hydroclorid và vitamin C. Do vậy, đôi khi sắt được dùng phối hợp với vitamin C. Sắt được dự trữ trong cơ thể dưới 2 dạng: Ferritin và hemosiderin. Khoảng  90% sắt đưa vào cơ thể được thải qua phân.

¾CHỈ ĐỊNH

  • Bổ sung một số viamin và các dưỡng chất cần thiết cho cơ thể trong trường hợp thiếu hụt (do suy dinh dưỡng, kém hấp thu, suy nhược, mệt mỏi, chán ăn, ăn kiêng hoặc tăng nhu cầu sử dụng: trẻ đang lớn, người già, phụ nữ có thai, cho con bú, thời kỳ dưỡng bệnh, sau phẫu thuật…)

¾LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG

  • Người lớn và trẻ em trên 5 tuổi: Uống 1-2 viên/ngày
  • Phụ nữ có thai, cho con bú: 1 viên/ngày hoặc theo hướng dẫn của thầy thuốc.
  • Trẻ em dưới 5 tuổi: không nên dùng chế phẩm này. Nên tham vấn ý kiến của thầy thuốc để dùng các dạng bào chế phù hợp.
  • Cách dùng: Uống ngay sau khi ăn

¾TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Nói chung là ít gặp. Các tác dụng phụ và tác dụng có hại sẽ xuất hiện khi dùng thuốc liều cao kéo dài ngày hoặc khi uống một lượng thuốc lớn. Các triệu chứng có thể gặp là: buồn nôn, nôn, đầy hơi, chán ăn, ỉa chảy, loạn nhịp tim, ù tai, mất điều hòa, ngoại ban, đau cơ, đau xương, dễ bị kích thích.

¾ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Tăng canxi huyết, canxi niệu, sỏi thận, rối loạn hấp thu Lipit.
  • Người có cơ địa dị ứng (hen, eczema), u ác tính, bệnh tim.
  • Cơ thể thừa vitamin A, sắt, suy gan, suy thận nặng.

¾THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC

  • Không dùng quá liều chỉ định
  • Thận trọng khi dùng chung thuốc với các chế phẩm khác có chứa vitamin A, D, Calci
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho người suy giảm chức năng thận, bệnh tim, thiểu năng cận giáp, sỏi thận.
  • Không nên dùng thuốc đồng thời với thuốc tránh thai, phenobarbital, pheny-toin, corticosteroid, các glycosid trợ tim (Digitalis, Digoxin…)

¾TƯƠNG TÁC THUỐC

  • Dùng đồng thời với dầu Parafin hoặc cholestyramin làm ngăn cản sự hấp thu vitamin A và D qua ruột.
  • – Thuốc tránh thai steroid có thể làm tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương và có tác dụng không thuận lợi cho sự thụ thai trng thời gian ngay sau khi ngừng dùng thuốc tránh thai.
  • Dùng đồng thời vitamin A với isotretinoin có thể dẫn đến tình trạng như dùng vitamin A quá liều.
  • Dùng đồng thời vitamin D với các croticosteriod làm cản trở tác dụng của vitamin D.
  • Điều trị đồng thời vitamin D với thuốc lợi tiểu thiazid cho những người thiểu năng cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết.
  • Dùng đồng thời vitamin D với các Glycosid trợ tim làm tăng độc tính của Glycosid trợ tim do tăng canxi huyết dẫn đến loạn nhịp tim.
  • Dùng đồng thời vitamin D với phenobar-bital hoặc phenytoin có thể làm giảm nồng độ 25-hydroxyergocalciferol trong huyết tương và tăng chuyển hóa vitamin D thành những chất không có hoạt tính.
  • Vitanmin B2: rượu có thể gây cản trở hấp thu vitamin B2. Sử dụng cùng probenecid gây giảm hấp thu vitamin B2 ở dạ dày, ruột.
  • Vitamin B3 (nicotinamid): Sử dụng đồng thời với Carbamazepin làm tăng nồng độ Carbamazepin trong huyết tương gây tăng  độc tính. Dùng đồng thời với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại cho gan. Dùng đồng thời với thuốc chẹn alpha-adrenergic trị tăng huyết áo có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức.
  • Vitamin B6 làm giảm tác dụng levodopa trong điều trị bệnh Parkinson.
  • Sắt có thể làm giảm hấp thu các thuốc nhóm cyclin (Tetracylin, doxycyclin), levodopa, methyldopa, thuốc kháng sinh nhóm quinolon, hormon tuyến giáp.
  • Các thuốc ức chế thải Calci qua thận: Thyazid, clopamid, ciprofloxacin, clothalidon, thuốc chống co giật.
  • Calci làm tăng độc tính của glycoside trợ tim.
  • Glucocorticoid, phenytoin làm giảm hấp thu calci qua đường tiêu hóa.

¾NGƯỜI ĐANG VẬN HÀNH MÁY MÓC, TÀU XE:

Được dùng.

¾QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ
– Nếu dùng quá liều chỉ định có thể gây buồn nôn, nôn, đầy hơi, chán ăn, vị kim loại, chóng mặt, nhức đầu, co giật, ỉa chảy, loạn nhịp tim, ù tai, mất điều hòa, ngoại ban, đau cơ, đau xương, dễ bị kích thích.

  • Xử trí: Ngừng thuốc, tham vấn ý kiến của bác sĩ.

¾QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:

Hộp 2 vỉ x 15 viên.

¾HẠN DÙNG
36 tháng kể từ ngày sản xuất.

¾TIÊU CHUẨN: TCCS

¾BẢO QUẢN:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 300C.

IBAGANIN

Dạng thuốc: Viên nang mềm.

-Thành phần: Mỗi viên nang mềm chứa:

            Arginin hydroclorid                            200mg

            Tá dược vđ                                          1 viên

(Tá dược gồm: Dầu đậu nành, gelatin, glycerin, lecithin, dầu cọ, sáp ong trắng, nipagin, nipasol, dung dịch sorbitol 70%, titan dioxyd, ethyl vanilin, phẩm màu chocolat, sunset yellow và tartrazin)

-Chỉ định: Hỗ trợ điều trị viêm gan cấp và mãn tính bao gồm cả viêm gan virus B, gan nhiễm mỡ, suy giảm chức năng gan, rối loạn chức năng gan do các chất độc đặc biệt do rượu, thuốc lá, các thuốc độc với gan, do hóa chất…

            Dự phòng xơ gan và các tổn thương gan do rượu.

            Tình trạng chán ăn, mệt mỏi do bệnh gan.

            Tăng amoniac huyết bẩm sinh do thiếu men của chu trình urê.

Cách dùng và liều dùng: Uống theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

            Trung bình:

            *Người lớn: Uống mỗi lần 1-2 viên x 3 lần/ngày.

            *Trẻ em: Uống mỗi lần 1 viên x 3 lần/ngày.

            Uống vào trước các bữa ăn chính.

            *Tăng amoniac huyết bẩm sinh do thiếu men của chu trình urê (nên dùng dạng ống tiêm tĩnh mạch hoặc dịch truyền)

-Chống chỉ định:

Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. Suy thận mãn.

Thận trọng: Trong trường hợp đang bị tiêu chảy, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú nên ngưng sử dụng thuốc. Trẻ em dưới 4 tuổi.

Tác dụng không mong muốn của thuốc: Rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy khi dùng liều cao. Khi thấy các hiện tượng khác lạ phải ngừng sử dụng thuốc.

*Ghi chú: “Nếu cần thông tin xin hỏi ý kiến của bác sĩ và thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”

Tương tác với thuốc khác, các dạng tương tác khác: Chưa có báo cáo. Tuy nhiên, Arginin hydroclorid có thể dùng phối hợp với các vitamin nhóm B (như vitamin B1, vitamin B6, vitamin B12) và vitamin C.

-Sử dụng quá liều: Gây rối loạn tiêu hóa và tiêu chảy.

Hạn dùng: 36 tháng tính từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng. Khi thấy nang thuốc bị ẩm mốc, loang màu, dính vỏ nang, nhãn thuốc in số lô SX, HD mờ… hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.

Qui cách đóng gói: Hộp 12 vỉ x 5 viên.

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30ºC. ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Sản xuất tại:

CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM HÀ TÂY

La Khê – Hà Đông – Hà Nội

ĐT: 024.33516101 * Fax: 024.33522203

GROMETIN Gói

Dạng thuốc: Thuốc bột uống

Thành phần: Mỗi gói (2,5g) thành phần chứa: 

                     Amoxicilin trihydrat tương ứng với Amoxicilin                        250mg

                    Pivoxil sulbactam tương ứng với Sulbactam                              125mg

                    Tá dược vđ                                                                                  1 gói

( Tá dược gồm: Lactose, đường trắng, microcrystalline cellulose, aspartam, silicon dioxyd, bột hương vị dâu).

Các đặc tính dược lực học:

Sulbactam có khả năng làm bất hoạt không hồi phục phần lớn các men beta – lactamase quan trọng của các vi khuẩn kháng penicillin. Sulbactam có hoạt tính kháng khuẩn đáng kể đối với Neisseriaceae, Acinetobacter calcoacetius, Bacteriodes spp, Branhamella catarhalisPseudomonas cepacia. Sulbactam có khả năng bảo vệ penicillin và cephalosporin không bị vi khuẩn phá hủy và có tạc dụng đồng vận rõ rệt với penicillin và cephalosporin. Do sulbactam cũng gắn với một số protein gắn kết penicillin, cho nên đối với một số dòng vi khuẩn nhạy cảm, sử dụng kết hợp sulbactam- amoxicilin sẽ hiệu quả hơn là chỉ dùng một loại beta – lactam. Ngoài ra nó chứng tỏ hoạt tính hợp (MIC giảm > 4 lần của kết hợp so sánh với riêng mỗi thành phần).

Amoxicilin là aminopenicillin, bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicillin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn Gram âm. Tương tự các penicillin khác amoxicillin tác dụng diệt khuẩn, do ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành phần tế bào vi khuẩn In vitro, amoxicillin có hoạt tính với phần lớn các loại vi khuẩn Gram âm và Gram dương như: liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tạo penicillinase, H. influenzae, Diplococcus pneumoniae, N. gonorrheae, E. coli và Proteus mirabilis. Cũng như ampicillin, amoxicillin không có hoạt tính với những vi khuẩn tiết penicillinase, đặc biệt các tụ cầu kháng methicillin, tất cả các chủng Pseudomonas và phần lớn các chủng Klebsiella và Enterobacter.

– Các đặc tính dược động học: Sinh khả dụng cả thuốc khi sử dụng đường uống đạt tới 90% so với dùng đường tĩnh mạch liều tương đương của sulbactam và amoxicillin.

Uống thuốc sau khi ăn không ảnh hưởng sinh khả dụng toàn thân. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của amoxicillin sau khi uống sulbactam/ amoxicillin đạt cao gấp 2 lần so với dùng liều tương đương amoxicillin uống. Thời gian bán thải của sulbactam là 0,75 giờ và của amoxicillin là 1 giờ, với ưu điểm là có từ 50% tới 75% lượng thuốc thải trừ nguyên vẹn qua nước tiểu. Thời gian bán thải tăng lên ở người già và người bị suy thận. Probenecid làm giảm khả năng bài tiết qua ống thận của cả amoxicillin và sulbactam. Do đó, sử dụng đồng thời probenecid và thuốc này làm tăng và kéo dài nồng độ amoxicillin và sulbactam trong máu.

Sulbactam/amoxicillin khuếch tán dễ dàng vào hầu hết các mô và dịch cơ thể. Thuốc ít thâm nhập vào não và dịch não trừ khi có viêm màng não. Hầu hết sulbactam/amoxicillin được thải trừ nguyên vẹn qua nước tiểu. Streptococcus faecalis và các chủng Streptococcus khác, Haemophilus influenzaeparainfluenzae ( cả hai dòng vi khuẩn sinh beta – lactamase và không sinh beta – lactamase), Branhamelia catarrhalis, vi khuẩn yếm khí gồm cả Bacteroides fragilis và những vi khuẩn cùng họ, Escherichia coli, Klebsiella, Proteus gồm cả hai loại indole (+)indole (-), Morganella morganii, Citrobacter, Enterobacter, Neisseria meningitidis Neisseria gonorrhoeae.

–  Chỉ định: sử dụng trong những trường hợp nhiễm khuẩn nhạy cảm với thuốc và những trường hợp nhiễm khuẩn do những vi khuẩn đề kháng với nhóm kháng sinh beta – lactam.

Điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới ( bao gồm cả tai – mũi – họng): viêm tai giữa, viêm họng, viêm xoang, viêm phế quản do vi khuẩn.

Nhiễm khuẩn đường niệu, sinh dục.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm, xương khớp.

Các nhiễm khuẩn khác như sảy thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn khoa sản, nhiễm khuẩn ổ bụng.

– Cách dùng – liều dùng:

Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc. Liều khuyến cáo:

* Người lớn: 2-4 gói/ lần x 2 lần/ ngày.

* Điều trị nhiễm khuẩn ở trẻ em cân nặng dưới 30kg: 75-100mg/kg/ngày chia 2-3 lần tùy thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn và đánh giá của bác sĩ.

Trẻ em cân nặng 30kg trở lên: dùng liều như người lớn.

Cả người lớn và trẻ em, sau khi hết sốt và những dấu hiệu bất thường phải điều trị tiếp tục 48 giờ nữa. Thời gian điều trị thường là 5 tới 14 ngày, nhưng có thể kéo dài thêm nếu cần thiết.

Cách dùng: cắt gói thuốc, đổ bột thuốc vào cốc. Đổ đầy nước vào bao thuốc sau đó rót nước từ bao thuốc vào cốc. Khuấy thuốc trong vài giây và uống ngay.

( Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc)

– Chống chỉ định:

Người có tiền căn dị ứng với nhóm penicillin.

– Thận trọng:

Phải định kỳ kiểm tra chức năng gan, thận trọng suốt quá trình điều trị dài ngày. Điều này rất quan trọng ở trẻ sơ sinh đặc biệt là trẻ non tháng, và những trẻ nhũ nhi khác.

Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những người bệnh có tiền sử dị ứng với penicillin hoặc các dị nguyên khác, nên cần phải điều tra kĩ tiền sử dị ứng với penicillin, cephalosporin và các dị nguyên khác.

Cần theo dõi liên tục các dấu hiệu của tình trạng quá sản của các vi sinh vật không nhạy với thuốc kê cả nấm. Nếu có dấu hiệu bội nhiễm phải ngưng thuốc ngay và điều trị với loại thích hợp hơn.

– Tác dụng không mong muốn của thuốc:

Hiếm khi xảy ra và thường tác dụng không mong muốn chỉ ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

Đường tiêu hóa: thường gặp nhất là tiêu chảy hoặc đi  phân lỏng. Cũng có thể có buồn nôn, nôn, nóng rát vùng thượng vị, đau bung/ co thắt cơ bụng. Viêm đại tràng và viêm đại tràng giả mạc hiếm khi xảy ra.

Da và cấu trúc da: đôi khi gây mẩn đỏ và ngứa.

Tác dụng không mong muốn khác: lờ đờ/ buồn ngủ, mệt mỏi/ khó chịu và nhức đầu.

* Ghi chú: “ Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”

– Tương tác với thuốc, các dạng tương tác khác:

 * Cả amoxicillin và sulbactam đều tương kỵ rõ rệt về mặt hóa – lý với aminoglycosid và có thể làm mất hoạt tính của aminoglycosid in vitro.

Probenecid uống ức chế cạnh tranh sự thải trừ cả amoxicillin và sulbactam qua ống thận, do đó kéo dài và làm tăng nồng độ của cả hai thuốc trong huyết thanh.

* Amoxicillin: hấp thu amoxicillin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày, do đó có thể uống thuốc trước hoặc sau bữa ăn.

Nifedipin làm tăng haatps thu amoxicillin.

Khi dùng allopurinol cùng với amoxicillin hoặc ampcillin sẽ làm tăng khả năng phát ban của ampicillin, amoxicillin.

Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicillin và các chất kìm khuẩn như cloramphenicol, tetracyclin.

Sử dụng quá liều: chưa có báo cáo.

Hạn dùng: 24 tháng tính từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.

*Lưu ý: Khi thấy gói thuốc bị ẩm mốc, chuyển màu, nhãn thuốc in số lô SX, HD mờ… hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.

Qui cách đóng gói: Hộp 12 gói x 2,5g

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 300C

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS

GROMENTIN

Dạng thuốc: Viên nén dài bao phim.

Thành phần: Mỗi viên bao phim chứa:

Amocixilin:     500mg

Sulbactam:      250mg

Tá dược vđ      1 viên

(Tá dược gồm: magnesi stearat, bột talc, avicel, hydroxy propyl methyl cellulose, nipagin, nipasol, titandioxyd, PEG 6000, nước tinh khiết, ethanol 96%).

– Các đặc tính dược lực học:

Sulbactam có khả năng làm bất hoạt không hồi phục phần lớn các men beta-lactamase quan trọng của các vi khuẩn kháng penicillin. Sulbactam có hoạt tính kháng khuẩn đáng kể đối với Neisseriaceae, Acinetobacter calcoaceticus, Bacteriodes spp., Branhamella catarhalis và Pseudomonas cepacia. Sulbactam có khả năng bảo vệ penicillin và cephalosporin không bị vi khuẩn phá hủy và có tác dụng đồng vận rõ rệt với penicillin và cephalosporin. Do Sulbactam cũng gắn với một số protein gắn kết penicillin, cho nên đối với một số dòng vi khuẩn nhạy cảm sử dụng kết hợp sulbactam- amocixilin sẽ hiệu quả hơn là chỉ dùng một loại Beta-lactamase.Ngoài ra nó chứng tỏ hoạt tính hợp lực (MIC giảm > 4 lần của kết hợp so sánh vớ riêng mỗi thành phần).

Amocixilin là aminopenicillin, bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicillin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn Gram âm. Tương tự như các penicillin khác, amocixilin tác dụng diệt khuẩn, do ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành phần tế bào vi khuẩn. In vítro, amocixilin có hoạt tính với phần lớn các loại vi khuẩn Gram âm và Gram dương như: Liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tạo penicillinase, H.influenzae, Diplococcus pneumoniae, N.gonorrheae, E. coli và Proteus mirabilis. Amocixilin không có hoạt tính với những vi khuẩn tiết penicillinase, đặc biệt các tụ cầu kháng methicillin, tất cả các chủng Pseudomonas và phần lớn các chủng Klebsiella và Enterobacter.

Các đặc tính dược động học:

Sinh khả dụng của thuốc khi sử dụng đường uống đạt tới 90% so với dùng đường tĩnh mạch liều tương đương của sulbactam và amocixilin.

Uống thuốc sau khi ăn không ảnh hưởng sinh khả dụng toàn thân. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của amocixilin sau khi uống sulbactam/ amocixilin đạt cao gấp 2 lần so với dùng liều tương đương amocixilin uống. Thời gian bán thải của sulbactam là 0,75 giờ và của amocixilin là 1 giờ, với ưu điểm là có từ 50% tới 75% lượng thuốc thải trừ nguyên vẹn qua nước tiểu. Thời gian bán thải tăng lên ởngười già và người bị suy thận. Probenecid làm giảm khả năng bài tiết qua ống thận của cả amocixilin và sulbactam. Do đó, sử dụng đồng thời probeneciid và thuốc này làm tăng và kéo dài nồng độ amocixilin và sulbactam trong máu.

Sulbactam/ amocixilin khuếch tán dễ dàng vào hầu hết các mô và dịch cơ thể. Thuốc ítthâm nhập vào não và dịch não tủy trừ khi có viêm màng não. Hầu hết sulbactam/ amocixilin được thải trừ nguyên vẹn qua nước tiểu. Streptococcus faecalis và các chủng Streptococcus khác, Haemophilus influenzae parainfluenzae (cả hai dòng vi khuẩn sinh beta- lactamase và không sinh beta-lactamase)., Brahamelia catarrhalis, vi khuẩn yếm khí gồm cả Bacteroides fragilis và những vi khuẩn cùng họ, Escherichia coli, Klebsiella, Proteus gồm cả hai loại indole (+ ) và indole (-), Morganella morganii, Citrobacter, Enterobacter, Neisseria meningitidis và Neisseria gonorrhoeae.

Chỉ định: Sử dụng trong những trường hợp nhiễm khuẩn nhạy cảm với thuốc và những trường hợp nhiễm khuẩn do những vi khuẩn đề kháng với nhóm kháng sinh beta-lactam.

Điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới (bao gồm cả tai-mũi- họng): viêm tai giữa, viêm họng, viêm xoang, viêm phế quản do vi khuẩn.

Nhiễm khuẩn đường niệu, sinh dục.

Nhiễm khuẩn da và mô mềm, xương khớp.

Các nhiễm khuẩn khác như sảy thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn sản khoa, nhiễm khuẩn ổ bụng.

Cách dùng – Liều dùng:

Dùng theo chỉ dẫn của thày thuốc. Liều khuyến cáo:

* Người lớn: 1-2 viên/ lần x 2 lần/ ngày.

* Điều trị nhiễm khuẩn ởtrẻ em cân nặng dưới 30kg: 75-100mg/kg/ngày chia 2-3 lần tùy thuộc mức độ nhiễm khuẩn và đánh giờ của bác sĩ.

Trẻ em cân nặng 30kg trở lên: dùng liều như người lớn.

Cả người lớn và trẻ em, sau khi hết sốt và những dấu hiệu bất thường phải điều trị tiếp tục 48 giờ nữa. Thời gian điều trị thường là 5 tới 14 ngày, nhưng có thể kéo dài thêm nếu cần thiết.

* Điều trị nhiễm lậu cầu không triệu chứng: Liều duy nhất 4 viên.

Có thể kết hợp với probenecid 1g để kéo dài nồng độ sulbactam và amocixilin trong huyết tương.

Trường hợp nhiễm lậu cầu mà có tổn thương nghi ngờ giang mai, nên xét nghiệm bằng kính hiển vi nền đen trước khi cho điều trị bằng sulbactam/ amocixilin và phải xét nghiệm huyết thanh học hàng tháng ít nhất trong 4 tháng liên tiếp.

* Bất cứ trường hợp nhiễm khuẩn nào do liên cầu tan huyết (hemolytic streptococcus) phải điều trị ít nhất là 10 ngày để ngăn ngừa sốt thấp hoặc viêm vi cầu thận cấp.

Bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận nặng (độ thanh thải creatinine nhỏ hơn 30ml/phút), khả năng thải trừ sulbactam và amocixilin cũng bị ảnh hưởng như nhau.

Do đó, tỷ lệ nồng độ của hai thuốc trong huyết tương không thay đổi. Phải giảm liều và số lần dùng sulbactaml/ amocixilin ởnhững bệnh nhân này giống như khi sử dụng amoxicilin thông thường.

(Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ)

Chống chỉ định:

Người có tiền căn dị ứng với nhóm penicillin.

Thận trọng:

Phải định kỳ kiểm tra chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày.

Điều này rất quan trọng ởtrẻ sơsinh đặc biệt là trẻ non tháng, và những trẻ nhũ nhi khác.

Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ởnhững người bệnh có tiền sử dịứng với penicillin hoặc các dị nguyên khác, nên cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicillin, cephalosporin và các dị nguyên khác.

Cần theo dõi liên tục các dấu hiệu của tình trạng quá sản của các vi sinh vật không nhạy với thuốc kể cả nấm. Nếu có dấu hiệu bội nhiễm phải ngừng thuốc ngay và điều trị với loại thích hợp hơn.

– Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú:

Nghiên cứu sinh sản trên súc vật thực nghiệrn cho thấy thuốc không có ảnh hưởng trên khả năng sinh sản và không gây tác hại cho thai.

Tuy nhiên, tính an toàn của thuốc trong thời kỳ mang thai và cho con bú chưa được xác định.

Amoxicilin và sulbactam bài tiết một ítqua sữa. Do đó, nên lưu ý khi sử dụng ở phụ nữ đang cho con bú.

Tác động của thuốc khi lái xe hoặc vận hành máy móc: Thuốc không gây buồn ngủ có thể dùng thuốc khi đang lái xe hoặc đang vận hành máy móc.

Tác dụng không mong muốn của thuốc:

Hiếm khi xảy ra và thường tác dụng không mong muốn chỉ ởmức độ nhẹ hoặc trung bình.

Đường tiêu hoá: thường gặp nhất là tiêu chảy hoặc đi phân lỏng. Cũng có thể có buồn nôn, nôn, nóng rát vùng thượng vị, đau bụng/ co thắt cơ bụng. Viêm đại tràng và viêm đại tràng giả mạc hiếm khi xảy ra.

Da và cấu trúc da: đôi khi gây mẩn đỏ và ngứa

Tác dụng không mong muốn khác: lờ đờ/ buồn ngủ, mệt mỏi/khó chịu và nhức đầu.

* Ghi chú: Thông báo cho bác sĩ  những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”

Tưong tác với thuốc khác, các dạng tương tác khác:

* Cả amocixilin và sulbactam đều tương kỵ rõ rệt về mặt hoá – lý với aminoglycosid và có thể làm mất hoạt tính của aminoglycosid in vitro.

Probenecid uống ức chế cạnh tranh sự thải trừ của cả amocixilin và sulbactam qua ống thận, do đó kéo dài và làm tăng nồng độ của cả hai thuốc trong huyết thanh.

* Amocixilin: Hấp thụ amocixilin không bị ảnh huởng bởi thức ăn trong dạ dày, do đó có thể uống thuốc trước hoặc sau bữa ăn.

Nifedipin làm tăng hấp thu amocixilin.

Khi dùng allopurinol cùng với amocixilin sẽ làm tăng khả năng phát ban của amocixilin.

Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amocixilin và các chất kìm khuẩn như cloramphenicol, tetracyclin.

Sử dụng quá liều: Chưa có báo cáo.

Hạn dùng: 24 tháng tính từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.

* Lưu ý: Khi thấy viên thuốc bị ẩm mốc, chuyển màu, nhãn thuốc in số lô SX, HD mờ…hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới trả lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.

Qui cách đóng gói: Hộp l0 vỉ x 10 viên nén dài bao phim.

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 300C.

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS

FUGENTIN

THÀNH PHẦN: Mỗi viên nén bao phim chứa: Amoxicillin trihydrate tương đương Amoxicillin: 875mg; Clavulanate potassium tương đương Clavulanic acid: 125mg

DƯỢC LÝ: Amoxicillin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ beta-lactamin có phổ diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Nhưng vì amoxicillin rất dễ bị phá hủy bởi beta-lactamase, do đó không có tác dụng đối với những chủng vi khuẩn sản sinh ra các enzym này (nhiều chủng Enterobacteriaceae Haemophilus influenzae).

Acid Clavulanic do sự lên men của Streptomyces clavuligerus, có cấu trúc beta – lactam gần giống với penicillin, có khả năng ức chế beta – lactamase do phần lớn các vi khuẩn Gram âm và Staphylococcus sinh ra. Đặc biệt nó có tác dụng ức chế mạnh các beta – lactamase truyền qua plasmid gây kháng các penicillin và các cephalosporin.

Acid clavulanic giúp cho amoxicillin không bị beta – lactamase phá hủy, đồng thời mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của amoxicillin một cách hiệu quả đối với nhiều vi khuẩn thông thường đã kháng lại amoxicillin, kháng các penicillin khác và các cephalosporin.

Fugentin kháng khuẩn phổ rộng bao gồm: Vi khuẩn Gram dương, Vi khuẩn Gram âm, Vi khuẩn kỵ khí, Vi khuẩn khác: Borrelia burgdorferi*

*những dòng không tiết men β-Lactamase, nhạy cảm với Amoxicillin.

DƯỢC ĐỘNG HỌC: Liên kết  của Amoxicillin và clavulanate trong FUGENTIN rất chặt chẽ và không bị ảnh hưởng bởi sự hiện diện thức ăn trong dạ dày. Sau  khi dùng  FUGENTIN , thuốc được hấp thu tốt từ dạ dày ruột với nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau 1 giờ.  Sự hấp thu FUGENTIN tốt khi bắt đầu bữa ăn. Cả hai amoxicillin và Clavulanic acid đều gắn kết trong huyết tương ở nồng độ thấp. Cả hai thành phần trong FUGENTIN không gắn kết mạnh với protein, khoảng  50 đến 70% amoxicillin  và  khoảng  25 đến 45% clavulanic acid được bài tiết dưới dạng không đổi trong nước tiểu trong 6 giờ đầu. Liều FUGENTIN gấp đôi tương ứng với nồng độ trong huyết tương gấp đôi.

CHỈ ĐỊNH: Fugentin được chỉ định trong điều trị ngắn hạn các nhiễm khuẩn tiết men β-Lactamase, nhạy cảm với thuốc. Thời gian điều trị phụ thuộc từng chỉ định và không kéo dài quá 14 ngày. Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (bao gồm cả Tai-Mũi-Họng) như: viêm Amidan tái phát, viêm xoang, viêm tai giữa…Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như cơn cấp tính của viêm phế quản mạn, viêm thùy phổi và viêm cuống phổi. Viêm đường niệu dục như viêm bàng quang, viêm niệu đạo (không viêm tuyến tiền liệt), viêm thận, nhiễm trùng cơ quan sinh dục nữ (ngoại trừ nhiễm Chlamydia). Nhiễm khuẩn da và mô mềm. Nhiễm khuẩn xương và khớp như viêm tủy xương. Nhiễm khuẩn khác: sảy thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn sản khoa, nhiễm khuẩn ổ bụng.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Nhiễm trùng nhẹ, trung bình, nặng: 875/125mg mỗi 12 giờ. Người cao tuổi: Không khuyến cáo liều dùng đặc biệt, sử dụng thuốc như liều người lớn, ngoại trừ trường hợp viêm niệu sinh dục nặng và suy thận. Đối với bệnh nhân suy thận: Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ, trung bình có GFR (độ lọc cầu thận) > 30ml/phút. 10 ml/p ≤ GFR ≤ 30ml/p (suy thận nặng): 500/125mg, tùy thuộc độ nặng, uống 02 lần trong ngày. GFR< 10ml/p (suy thận giai đoạn cuối): 500/125mg, phụ thuộc độ nặng, uống cách nhau 24 giờ. Lọc thận: 500/125mg mỗi 24 giờ, cộng thêm liều lặp lại sau khi kết thúc quá trình lọc thận (do nồng độ Amoxicillin và acid clavulanic giảm trong huyết hanh).

Đối với bệnh nhân suy gan : Liều nên thận trọng và theo dõi chức năng gan đều đặn. Chưa có dữ liệu về điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan.

CÁCH SỬ DỤNG: Fugentin được uống trước bữa ăn để giảm khả năng không dung nạp đường ruột. Tăng cường hấp thu Fugentin khi dùng trước bữa ăn. Thời gian điều trị không quá 14  ngày. Đối với nhiễm trùng trung bình ở cộng đồng, nên điều trị với Amoxcillin độc lập, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi (>65 tuổi).

TÁC DỤNG PHỤ: Các nghiên cứu lâm sàng có khuynh hướng đánh giá những tác dụng không mong muốn thay đổi từ mức Rất Thường gặp đến Hiếm gặp. Những tần suất quyết định cho tất cả những tác dụng không mong muốn còn lại (như xảy ra <1/10,000), chủ yếu dự đoán dựa trên dữ liệu tiết lộ trong thời gian hậu mãi của thuốc và được báo cáo với tỷ lệ thực. Tần suất được phân loại như sau: Rất Thường gặp: >1/10; thường gặp >1/100 và <1/10; không thường gặp >1/1,000 và <1/100; hiếm gặp >1/10,000 và <1/1,000; rất hiếm gặp <1/10,000. Nhiễm trùng: Thường gặp: bệnh nấm da, nấm màng nhày. Rối loạn hệ bạch huyết và rối loạn máu in: Hiếm gặp: giảm bạch cầu thoáng qua  (kể cả bạch cầu trung tính) và giảm tiểu cầu. Rất hiếm gặp: giảm bạch cầu hạt thoáng qua, thiếu máu do tán huyết, kéo dài thời gian đông máu, ban xuất huyết,…Rối loạn hệ miễn dịch:Rất hiếm: viêm mạch quá mẫn, hội chứng phản vệ (quá mẫn) dạng bệnh huyết thanh. Rối loạn hệ thần kinh: Ít gặp: chóng mặt, nhức đầu. Rất hiếm gặp: kích động và co giật thoáng qua, co giật có thể xảy ra với bệnh nhân suy thận hay dùng liều cao. Rối loạn tiêu hoá: Rất thường gặp: tiêu chảy. Thường gặp: buồn nôn, ói mửa. Buồn nôn thường xảy ra khi dùng liều cao. Nếu kết tràng nhạy cảm, bệnh nhân nên uống Fugentin trước khi bắt đầu bữa ăn sẽ làm giảm tình trạng trên. Ít gặp: khó tiêu. Rất hiếm gặp: viêm kết tràng khi sử dụng kháng sinh (kể cả viêm kết tràng giả mạc, viêm kết tràng xuất huyết). Sự đổi màu đã được giảm bớt hoặc loại bỏ với đánh răng hoặc làm sạch răng ở hầu hết các trường hợp. Những phản ứng khác: viêm dạ dày, đau dụng, viêm cầu thận, bệnh nấm Candida rất hiếm gặp. Rối loạn gan mật: Ít gặp: bệnh nhân điều trị với nhóm ampicillin đã ghi nhận được hiện tượng gia tăng vừa phải AST và/hoặc ALT. Rất hiếm gặp: Viêm gan và vàng da ứ mật đã được báo cáo khi sử dụng penicilline khác và cephalosporin.  về mô học, đã tìm thấy sự huỷ hoại tế bào gan và/hoặc mật. Amoxicillin + acid clavulanic ảnh hưởng đến tế bào gan thường được báo cáo gặp ở nam giới và người lớn tuổi và có thể xảy ra khi liệu trình điều trị kéo dài. Các dấu hiệu và triệu chứng thường xảy ra trong hay một thời gian ngắn sau khi điều trị nhưng trong một vài trường hợp có thể không biểu hiện rõ ràng cho đến vài tuần sau khi ngưng điều trị. Các phản ứng này thường là thoáng qua. Rối loạn về da: Ít gặp: Mề đay và ban đỏ. Hiếm gặp: Chứng ban đỏ đa dạng. Rất hiếm gặp: hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử da nhiễm độc, viêm da bóng nước tróc vảy và mụn mủ ngoài da toàn thân cấp tính (AGEP).  Nếu xảy ra một trong những rối loạn kể trên thì không nên tiếp tục điều trị. Phát ban dạng da gà và mề đay dạng Schonlein-Henoch, cũng được báo cáo. Các phản ứng quá mẫn trầm trọng và đôi khi có thể dẫn đến tử vong (dạng phản vệ) đã được báo cáo xảy ra trên bệnh nhân dùng các kháng sinh penicillin. Rối loạn thận và đường niệu: Hiếm khi: viêm thận kẽ, sỏi thận.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Fugentin chống chỉ định ở bệnh nhân có một tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm β-Lactamase (như penicillin và cephalosporin). It is also contraindicated in patients with a previous history of cholestatic jaundice/hepatic dysfunction associated with amoxicillin/clavulanate potassium.

Fugentin cũng  chống chỉ định ở bệnh nhân có một tiền sử vàng da ứ mật và rối loạn chức năng gan.

THẬN TRỌNG: Nên kiểm tra thận trọng bệnh nhân có bị dị ứng với penicillin, cephalosporin hay các dị nguyên khác trước khi điều trị với Fugentin. Các phản ứng quá mẫn trầm trọng và đôi khi có thể dẫn đến tử vong (dạng phản vệ) đã được báo cáo xảy ra trên bệnh nhân dùng các kháng sinh penicillin. nếu phản ứng dị ứng xảy ra, nên ngưng điều trị với thuốc này và tìm liệu pháp điều trị thay thế. Nên tránh sử dụng Fugentin nếu nghi ngờ có tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn khi có báo cáo xuất hiện ban đỏ (đa dạng) đi kèm với sốt nổi hạch (tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn) ở những bệnh nhân dùng amoxycillin. Sử dụng kéo dài ở một số trường hợp dẫn đến tình trạng đề kháng của vi khuẩn. Nhìn chung, Fugentin dung nạp tốt, có độc tính thấp trong nhóm penicillin. Trong quá trình trị liệu kéo dài, khuyến cáo nên theo dõi các chức năng toàn thân: chức năng thận, gan, máu.

PHỤ NỮ MANG THAI  VÀ CHO CON BÚ: Những nghiên cứu trên chức năng sinh sản của chuột khi sử dụng Amoxicillin + Acid clavulanic bằng đường tĩnh mạch với liều cao gấp 10 lần so với liều khuyến cáo dùng ở người, cho thấy không có tác động bất thường phát triển sinh lý. Chưa có đầy đủ dữ liệu dùng trên phụ nữ có thai. Nghiên cứu trên lâm sàng ở bà mẹ bị vỡ ối sớm cho thấy, khả năng điều trị dự phòng của thuốc này tương ứng với việc tăng nguy cơ viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh. Cũng  như đối với tất cả các thuốc, nên tránh dùng trong thai kỳ, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ, trừ phi có ý kiến của bác sĩ cho là cần thiết. Kháng sinh nhóm ampicillin được bài tiết qua sữa mẹ nên có thể gây phản ứng quá mẫn đối với trẻ sơ sinh. Fugentin nên dùng thận trọng trong thời kỳ nuôi con bú.

TƯƠNG TÁC THUỐC: Probenecid làm giảm tiết ống thận của amoxicillin. Concurrent use with amoxicillin/clavulanate potassium may result in increased and prolonged blood levels of amoxicillin. Đồng thời sử dụng với Fugentin có thể dẫn đến lượng máu tăng lên và kéo dài của amoxicillin. Coadministration of probenecid cannot be recommended.Không được khuyến khích dùng chung Fugentin và Probenecid. The concurrent administration of allopurinol and ampicillin increases substantially the incidence of rashes in patients receiving both drugs as compared to patients receiving ampicillin alone.Sử dụng đồng thời allopurinol và ampicillin tăng tỷ lệ mắc bệnh phát ban ở bệnh nhân so với bệnh nhân dùng ampicillin độc lập, đặc biệt ở bệnh nhân có nồng độ acid uric máu cao. việc tăng này cũng không được khẳng định làIt is not known whether this potentiation of ampicillin rashes is due to allopurinol or the hyperuricemia present in these patients. There are no data with amoxicillin/clavulanate potassium and allopurinol administered concurrently. do allopurinol hoặc do nồng độ acid uric máu cao ở những bệnh nhân này. Không có dữ liệu về việc sử dụng đồng thời Amoxicillin và allopurinol. In common with other broad-spectrum antibiotics, amoxicillin/clavulanate potassium may reduce the efficacy of oral contraceptives.Tương tự với các thuốc kháng sinh phổ rộng khác, Fugentin có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai. Cho kết quả dương tính giả trong thử nghiệm Coombs. Khi dùng với Tetracycline, hiệu quả diệt khuẩn của Amoxicillin bị suy yếu. Phản ứng dương tính giả với Glucose trong nước tiểu có thể xảy ra  trong thử nghiệm với đồng sulphate.

TIÊU CHUẨN: BP2009

Sản xuất bởi:               ELPEN PHARMACEUTICALS CO. INC.

95, Marathonos Ave., 190 09 Pikermi, Attica, Hy Lạp.

Phân phối:                   CÔNG TY TNHH DP NHẤT ANH (NAFARMA)

                                    122/7-9 Đặng Văn Ngữ, P.14, Q. Phú Nhuận, TPHCM.

                                    Tel: 84.8.3991 7295/96 – Fax: 84.8.3991.7297

FRANSANTÉ

  1. Thành phần

Chiết xuất tỏi…………………………………… 60mg

Chiết xuất quả phúc bồn tử đen…………. 50mg

Chiết xuất lá nho đỏ…………………………. 110mg

Chiết xuất lá gai………………………………. 40mg

Bột Grape Marc……………………………….. 60mg

  • Tác dụng dược lý
  • Chiết xuất tỏi

   Hoạt chất Allicin trong tỏi làm giảm tổng hợp cholesterol ở gan do ức chế men HMG – CoA reductase. Đây là men khởi phát giúp hình thành cholesterol nội sinh ở gan, làm tăng lượng cholesterol trong máu. Ức chế sinh tổng hợp men này sẽ làm giảm tổng hợp cholesterol.

Ngoài ra, Allicin trong tỏi làm tăng hoạt hóa LDL receptors – giúp thu gom các cholesterol xấu (LDL) trong máu và thải ra ngoài đồng thời kích thích mạnh việc sử dụng năng lượng của cơ thể, tăng đốt cháy năng lượng dư thừa nên làm tiêu nhanh mỡ dư thừa, nhất là mỡ vùng bụng, vùng đùi. Do vậy, chiết xuất tỏi có tác dụng giúp giảm các Rối loạn chuyển hóa mỡ máu, ngăn ngừa xơ vữa mạch, cao huyết áp, gan nhiễm mỡ.

  • Chiết xuất quả phúc bồn tử đen

    Phúc bồn tử đen là nguồn cung cấp Anthocyanins tự nhiên cao gấp 4 lần so với các loại thảo dược khác. Thông qua việc ức chế holesteryl ester transfer protein (CETP), bổ sung Anthocyamins thảo dược làm giảm nồng độ triglycerids, LDL-Cholesterol trong máu, đồng thời tăng nồng độ HDL-Cholesterol cơ thể. Từ đó, ngăn ngừa nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, xơ vữa động mạch, đột quị do rối loạn mỡ máu gây ra.

  •  Chiết xuất lá nho đỏ và bột Grape Marc

Resveratrol trong lá nho đỏ được nghiên cứu chứng minh hiệu quả cao trong điều hòa, kiểm soát mỡ máu, ngăn ngừa nhồi máu cơ tim và các bệnh tim mạch một cách an toàn, hữu hiệu. Sau khi hấp thu vào cơ thể qua đường uống, Resveratrol sẽ tác động vào cơ thể thông qua 3 quá trình:

+  Làm giảm hoạt động của men HMG-CoA – loại men khởi phát sản sinh Cholesterol nội sinh.  Từ đó làm giảm lượng Cholesterol trong cơ thể, đặc biệt là LDL-Cholesterol.

  +  Ức chế hoạt động của CETP một protein trung chuyển Cholesteryl. Từ đó hạn chế sự hình thành  LDL-Cholesterol và giảm sự thoái biến HDL-Cholesterol.

  +  Hạn chế quá trình oxy hóa của LDL-Cholesterol nhờ khả năng liên kết phức hợp với các lipoprotein trong phân tử. Do đó hạn chế quá trình lắng đọng LDL-Cholesterol vào thành mạch và hạn chế quá trình xơ vữa động mạch.

  • Chiết xuất lá gai

Trong lá gai có thành phần chlorogenic acid có tính chống oxy hóa mạnh gấp 10 lần vitamin E. Nó phong tỏa nhóm “tự do”, ngăn chặn sự oxy hóa lipoprotein LDL, là khởi điểm của xơ động mạch để dẫn tới cao huyết áp và nhồi máu cơ tim.

  • Công dụng
  • Giúp giảm mỡ máu
  • Giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, xuất huyết mạch máu não.
  • Quy cách : Hộp 1 lọ 60 viên nang
  • Đối tượng sử dụng:

Người bị mỡ máu cao, xơ vữa động mạch, người mắc bệnh tim mạch có nguy cơ đột quỵ, tai biến mạch máu não.

  • Hướng dẫn sử dụng
  • Hỗ trợ điều trị: 2 viên/lần x 3 lần/ngày.
  • Dự phòng : 1 viên/lần x 3 lần/ngày.
  • Uống sau bữa ăn để đạt hiệu quả tốt nhất.
  • Chú ý
  • Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
  • Tránh xa tầm tay của trẻ em.
  • Bảo quản : Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.Tránh ánh sáng.
  • Sản xuất bởi : Lustrel Laboratoires – France.